Skip to main content

Send Text

API
API này dùng để gửi tin nhắn văn bản (text message) đến một người dùng Viber thông qua tài khoản Viber Official (doanh nghiệp).

POST $BASE_URL/api/vendor/v1/viber/send-text

Lưu ý
  • API-KEY: là duy nhất
  • Các bước lấy API-KEY:
    1. Doanh nghiệp đăng nhập
    2. Di chuyển đến trang Key (hoặc License)
    3. Lấy 1 API-KEY thỏa mãn điều kiện hoạt động
  • Người dùng phải đã tương tác với Official Account (OA) Zalo thì mới có user_id để dùng vào request (lấy user_id thì cần nhắn yêu cầu tới Zalo OA)

Thông tin Request

  • Method: POST

  • URL: /api/vendor/v1/viber/send-text

  • Headers:

    • accept: */*
    • Content-Type: application/json
    • API-KEY: {API_KEY}
  • Parameters:

    • API-KEY: Key License
  • Body:

    • requestId: Chuỗi số hợp lệ dùng để định danh request. Được trả về trong trường seq của response.
    • fromName: Tên hiển thị người gửi (brand name hoặc tên công ty).
    • to: Số điện thoại người nhận, bắt đầu bằng mã quốc gia. Ví dụ: 84968243562.
    • serviceId: Sender_ID của brandname.
    • priceConfigId: ID gói cước gửi tin đã được cấu hình tương ứng với loại tin cần gửi.
    • message: Nội dung tin nhắn. Tối đa 1000 ký tự.
    • caption: Nội dung hiển thị trên nút đính kèm. Có thể truyền chuỗi rỗng. Ví dụ: “Click me”.
    • urlAction: URL cho hành động khi nhấp vào nút đính kèm. Có thể truyền chuỗi rỗng. Ví dụ: “https://interits.com”.
    • tracking: true | false - Hệ thống sinh thêm dữ liệu tracking hoặc không áp dụng (Default: false).
  • Cấu trúc request

KeyType ValueRequiredDescription
API-KEY headerstringtrueKey License
requestId bodystringtrueMã định danh yêu cầu – do client tự tạo, giúp truy vết/log khi cần..
fromName bodystringtrueTên hiển thị người gửi (brand name hoặc tên công ty).
to bodystringtrueSố điện thoại người nhận (định dạng quốc tế, ví dụ: "84901234567").
serviceId bodystringtrueSender_ID của brandname
priceConfigId bodystringtrueID gói cước gửi tin đã được cấu hình tương ứng với loại tin cần gửi
message bodystringtrueNội dung tin nhắn. Tối đa 1000 ký tự.
caption bodystringtrue (Nếu gửi kèm nút)Nội dung hiển thị trên nút đính kèm. Có thể truyền chuỗi rỗng. Ví dụ: “Click me”.
urlAction bodystringtrue (Nếu gửi kèm nút)URL cho hành động khi nhấp vào nút đính kèm. Có thể truyền chuỗi rỗng. Ví dụ: “https://interits.com”.
tracking bodybooleanoptionaltrue/false - Hệ thống sinh thêm dữ liệu tracking hoặc không áp dụng (Default: false).
  • Ví dụ Request
curl --location 'https://cpaas.interits.com:8080/api/vendor/v1/viber/send-text' \
--header 'API-KEY: EImADVLv3tjE0ExErTkhTbKxBWeWwhY' \
--header 'Content-Type: application/json' \
--data '{
"priceConfigId": "68a7d376c90fc8fcb1aff366",
"requestId": "1755850604680",
"channel": "viber",
"fromName": "InterITS",
"serviceId": 34939,
"to": "84961672190",
"caption": "Click me!",
"urlAction": "https://cpaas.interits.com:3030",
"message": "Chào bạn! Tôi là Viber"
}'

Thông tin Response

Mô tả: Mô tả dữ liệu trả về dùng làm gì

  • Cấu trúc data của response
KeyTypeDescription
codenumberStatus Code của Request
statusnumber
  • 0: Thành công
  • 1: Lỗi máy chủ nội bộ.
  • 2: ID đã không được sử dụng trong hơn một năm/ID mới được tạo gần đây và chưa được tải lên máy chủ.
  • 3: Lỗi trong cấu trúc yêu cầu. Có thể là thiếu dấu phẩy, dấu ngoặc, văn bản dài hơn 1000 ký tự, v.v.
  • 5: Kiểu tin nhắn không đúng. Có thể là kiểu không được hỗ trợ hoặc giá trị không đúng.
  • 6: Thiếu các tham số bắt buộc, ví dụ: "tracking_data" khi sử dụng loại tin nhắn có thể trả lời.
  • 7: Chỉ ra thời gian chờ của máy chủ ở phía Viber.
  • 8: ID đã bị người dùng chặn/Người dùng đã chặn hoàn toàn tin nhắn doanh nghiệp trên thiết bị của họ.
  • 9: Số điện thoại đích không được đăng ký là người dùng Viber.
  • 10: Không phải thiết bị Android hoặc iOS có phiên bản Viber hỗ trợ Tin nhắn Doanh nghiệp (5.3 trở lên).
  • 13: Có lỗi trong quá trình thanh toán – vui lòng liên hệ partners@viber.com
  • 18: Giá trị bị thiếu/Giá trị không chính xác trong yêu cầu cho tham số “nhãn”.
  • 20: TTL dưới 30 giây/TTL trên 1.209.600 giây.
  • 21: Nỗ lực này đã vượt quá giới hạn 10 tin nhắn trong một phiên.
  • 28: Tệp đang được cố gắng gửi không có định dạng được hỗ trợ cho tính năng này.
  • 29: The name of the file is more than the maximum 25 characters.
  • 30: In case the thumbnail URL is compiled of more than 1000 characters.
  • 31: Kích thước của tệp video lớn hơn 200 MB.
  • 32: Thời lượng video là hơn 600 giây.
message_tokennumberMã định danh tin nhắn
messagestringStatus Message của Request
referentIdnumberMã định danh tin nhắn
  • Ví dụ Response
{
"code": 200,
"data": {
"status": 0,
"seq": 1755850604680,
"message_token": "6139592122826969076"
},
"message": "Success",
"referentId": "6139592122826969076"
}

Bảng Status Response

Status CodeStatus MessageDescription
200OKYêu cầu đã thành công và server trả về kết quả.
201CreatedYêu cầu đã thành công và server đã tạo ra tài nguyên mới.
204No ContentYêu cầu đã thành công nhưng không có nội dung trả về.
400Bad RequestServer không thể hiểu yêu cầu do cú pháp không hợp lệ.
401UnauthorizedCần xác thực để truy cập tài nguyên.
403ForbiddenServer từ chối thực hiện yêu cầu, mặc dù người dùng đã xác thực.
404Not FoundTài nguyên yêu cầu không tồn tại trên server.
405Method Not AllowedPhương thức HTTP không được phép cho tài nguyên yêu cầu.
500Internal Server ErrorLỗi không xác định trong server.
502Bad GatewayServer là một gateway hoặc proxy và nhận được phản hồi không hợp lệ từ server khác.
503Service UnavailableServer không thể xử lý yêu cầu do quá tải hoặc bảo trì.
504Gateway TimeoutServer không nhận được phản hồi kịp thời từ server phụ trợ.